Thứ Ba, 24 tháng 9, 2019

Chi phí phí hóa trị ung thư phổi


Ung thư phổi là căn bệnh thường gặp hiện nay vì lý do ô nhiễm không khí, môi trường, thức ăn độc hại. Chi phí phí hóa trị ung thư phổi hết bao nhiêu là câu hỏi của nhiều người. Ung thư phổi là một bệnh khi khối u ác tính xuất hiện và phát triển từ tổ chức biểu mô phế quản. Đây là loại ung thư ác tính nhất, dễ di căn, lan từ phổi đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể. Hóa trị ung thư là một trong những phương pháp điều trị ung thư phổ biến hiện nay. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về chi phí hóa trị ung thư.
Chi phí phí hóa trị ung thư phổi
* Chi phí hóa trị ung thư phổi
a. Các khoản chi phí cần chi trả cho hóa trị ung thư
Thông thường, hóa trị ung thư thường sẽ được tiến hành nhiều đợt, tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe của bệnh nhân, và do đó đây là phương pháp điều trị hết sức tốn kém. Chi phí truyền hóa chất điều trị ung thư bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau như: tiền thuốc hóa trị, tiền nằm viện, chi phí chăm sóc,…
+ Chi phí thuốc hóa trị: Hiện nay có hơn 100 loại thuốc được sử dụng trong hóa trị liệu ung thư, và chi phí cho mỗi loại thuốc là khác nhau, tuy nhiên đều ở mức khá cao. Bác sĩ sẽ căn cứ vào loại bệnh, mức độ ung thư và tình trạng sức khỏe của người bệnh để xây dựng phác đồ điều trị ung thư tương ứng.
Chi phí cho thuốc hóa trị là khoản phí lớn nhất trong số các chi phí trong điều trị ung thư. Chi phí cho thuốc hóa trị sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, giai đoạn của bệnh, đáp ứng của tế bào ung thư với thuốc hóa trị và loại thuốc được sử dụng. Kích thước khối u càng lớn, bệnh nhân ở giai đoạn càng muộn và đáp ứng của bệnh nhân càng kém thì lượng thuốc cho mỗi lần điều trị và số lấn điều trị càng nhiều.
Trung bình chi phí thuốc cho mỗi đợt điều trị rơi vào khoảng từ vài triệu trở lên, và cần phải tiến hành nhiều đợt, dựa vào sự tiến triển của bệnh và mức độ đáp ứng của thuốc với tế bào ung thư. Thêm vào đó, ngoài thuốc điều trị ung thư, bệnh nhân sẽ có thể phải sử dụng thêm các thuốc hỗ trợ bổ sung, chi phí lúc này cũng cao hơn so với không dùng thuốc hỗ trợ.
+ Các chi phí khác: Ngoài tiền thuốc hóa trị, bệnh nhân còn phải chịu những khoản phí khác như: tiền nằm viện, chi phí đi lại cho mỗi đợt điều trị, chi phí ăn uống – chăm sóc,… và những thiệt hại kinh tế khác của người bệnh và gia đình. Tuy nhiên, chi phí lớn nhất vẫn nằm tiền thuốc hóa trị ung thư.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí hóa trị ung thư
Chi phí hóa trị ung thư hết bao nhiêu tiền phụ thuộc lớn vào 5 yếu tố ảnh hưởng dưới đây:
+ Loại bệnh ung thư: Mỗi loại bệnh ung thư sẽ có các phác đồ điều trị và các loại thuốc hóa trị tương ứng. Do đó, chi phí thuốc điều trị sẽ khác nhau. Ví dụ, với ung thư đại tràng, chi phí rơi vào khoảng từ 8 – 10 triệu / 1 đợt. Còn ung thư phổi sẽ khoảng 15 – 17 triệu / 1 đợt (đồng thời bệnh nhân cần được xạ trị để đạt được kết quả điều trị tốt nhất).
Chi phí phí hóa trị ung thư phổi
+ Giai đoạn bệnh và kích thước khối u: Bệnh càng ở giai đoạn muộn, khối u càng lớn thì chi phí điều trị càng cao. Nguyên nhân là do trong trường hợp khối u lớn hoặc diễn biến bệnh phức tạp, thì lượng thuốc đưa vào sẽ phải tăng lên; hoặc có thể phải phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau thì mới có tác dụng. Đây cũng là một trong những lý do tại sao bệnh nhân nên phát hiện sớm bệnh để điều trị, vì lúc này việc điều trị không phức tạp và chi phí không quá cao.
+ Đáp ứng điều trị của bệnh nhân: Không phải lúc nào bệnh nhân cũng có đáp ứng tốt với thuốc điều trị, có thể là do sức khỏe của người bệnh hoặc khả năng kháng thuốc của tế bào ung thư. Khi đó, bác sĩ sẽ phải thay đổi loại thuốc khác tiên tiến hơn hoặc phải phối hợp nhiều loại thuốc với nhau thì mới có hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư. Điều đó đồng nghĩa với việc chi phí điều trị tăng lên tương ứng
+ Nơi điều trị: Chi phí điều trị ở mỗi nơi sẽ có sự khác biệt nhất định, tùy thuốc vào cơ sở hạ tầng và các chính sách Y tế tại đó. Trong trường hợp bệnh nhân có bảo hiểm Y tế thì sẽ được hỗ trợ chi trả từ 40% - 80% (tùy thuộc vào loại thuốc và tuyến bệnh viện). Nếu bệnh nhân điều trị tư nhân hoặc không có bảo hiểm Y tế, bệnh nhân sẽ phải chịu toàn bộ chi phí điều trị.
c. Biện pháp giảm chi phí hóa trị ung thư
Để giảm bớt được chi phí hóa trị ung thư, tốt nhất người bệnh nên đi khám để phát hiện bệnh ở những giai đoạn sớm. Khi đó kích thước khối u còn nhỏ, tế bào ung thư còn chưa lan rộng nên lượng thuốc và tần suất điều trị cần thiết ít, do đó chi phí điều trị tương đối thấp. Càng để lâu thì chi phí điều trị ung thư càng cao. Khi bệnh ung thư đã ở giai đoạn cuối thì tổng chi phí điều trị có thể lên tới hàng tỷ (nếu bệnh nhân không được hỗ trợ bảo hiểm).
Tham gia bảo hiểm y tế cũng là một trong những biện pháp giúp giảm thiểu chi phí điều trị ung thư. Tuy nhiên, bệnh nhân nên mua bảo hiểm ở những công ty uy tín và chọn đúng loại bảo hiểm có chính sách chi trả cho trường hợp bệnh ung thư.
Ngoài ra, để có thể giảm thiểu bớt chi phí và các tác dụng hóa trị ung thư không mong muốn, người bệnh có thể sử dụng các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe như Bi-Nutafit có chứa hoạt chất quan trọng là Fucoidan đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị ung thư bởi khả năng kích thích tế bào ung thư tự chết, ngăn ngừa sự hình thành tân mạch, tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và giảm tác dụng phụ của hóa trị; từ đó giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí cho người bệnh và gia đình.
Bi-Nutafit
Bi-Nutafit là sản phẩm được các nhà Dược lý Canada sử dụng hai tính năng đặc biệt của Albumin trong việc duy trì áp suất thẩm thấu keo trong máu, liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … để duy trì chức năng sống còn của cơ thể.
Việc kết hợp Albumine với các phân tử nhỏ như các phân tử proteins thuỷ phân, DNA, RNA, các axit amin L-Glutamine, L-Lysine, L-Cysteine, L-Arginine, L-Alanine, L-Methionine, L-Isoleucine, thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … đã đem lại một tác dụng cộng hưởng, hiệu ứng vượt bậc giúp Bi-Nutafit trở thành một sản phẩm hoàn hảo để tạo nên một bước đột phá trong việc tái tạo lại thể chất và hồi phục lại sức khoẻ tình thần ngoài sự mong đợi.
Hơn thế nữa, sự có mặt của hoạt chất Okinawa Fucoidan được chiết xuất từ loài tảo nâu từ Nhật Bản trong Bi-Nutafit đã nâng tầm ảnh hưởng của sản phẩm trong việc kích hoạt hệ thống miễn dịch và phòng chống mọi loại ung thư, bệnh lý tim mạch, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. và cải thiện thể trạng người bệnh.
Fucoidan có tác dụng: 
* Giúp chống lại nhiễm virus, làm giảm các triệu chứng HIV, HSV và viêm gan C & D
* Giảm cholesterol, điều hoà HA, tăng cường sức khoẻ tim mạch.
* Cải thiện sức khỏe gan và thận.
* Chống oxy hoá và khử các gốc tự do, tăng cường miễn dịch, chứa các đặc tính chống ung thư và làm giảm tác dụng phụ của hóa trị & xạ trị có hại.
* Cơ chế tác dụng: 
- Hỗ trợ tiêu diệt tế bào K, Fucoidan kích thích tế bào K tự tiêu diệt theo chu trình chết tự nhiên của tế bào (Apoptosis). Fucoidan có tác dụng hoạt hóa gen ức chế khối u P53, làm cho các tế bào K sẽ tự tiêu diệt theo chu trình Apoptosis. Các tế bào K sẽ bị cô lập, co lại và phân hủy mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường xung quanh. Điều này giúp hạn chế tác dụng phụ so với biện pháp hóa trị liệu hiện nay.
- Hỗ trợ chống K di căn tái phát: các tế bào K tiết ra enzym metalloproteinase có khả năng xâm lấn các tế bào lân cận làm hủy hoại các tế bào lân cận và hình thành mạch mách mới riêng lẻ để nuôi khối u. Fucoidan ngăn chặn quá trình hình thành mạch máu mới này, làm mất nguồn dinh dưỡng nuôi khối u, các tế bào K sẽ bị tiêu diệt, không thể di căn tới các vị trí khác. Mặt khác, Fucoidan ức chế sự gắn kết các tế bào khối u với tiểu cầu, quá trình này khởi đầu cho hiện tượng di căn của khối u. Những cơ chế này cho thấy Fucoidan có tác dụng hỗ trợ chống di căn của tế bào K.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Fucoidan có chứa rất nhiều khoáng chất, protein, cacbonhydrate… giúp cho cơ thể được tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, phục hồi chức năng bạch cầu, hỗ trợ quá trình đại thực bào, giúp ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh K.
- Tác dụng của fucoidan trong việc hỗ trợ làm giảm cholesterol: Fucoidan hấp thu lượng cholesterol có trong thức ăn và giải phóng chúng ra ngoài cơ thể, từ đó ngăn chặn sự gia tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. 
Bi-Nutafit
Bi-Nutafit giúp cơ thể lọc và đào thải các độc tố, duy trì hằng định nội môi, điều hoà áp suất thẩm thấu mao mạch giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu. Cải thiện chức năng gan và thận ở bệnh nhân suy gan, thận, hội chứng gan thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy chức năng gan, các loại viêm gan virus và nhiễm khuẩn, các bệnh lý mãn tính.
Khử các gốc tự do, sửa chữa các tổn thương mức độ ADN, tế bào, tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào và làm giảm các tác dụng không mong muốn do hoá và xạ trị trong các bệnh ung thư.
Hồi phục sức khoẻ ở những bệnh nhân sau ốm, phẫu thuật, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, mắc bệnh gan và thận, teo cơ ở người già, mất sự cường tráng, ít vận động thể chất, tăng cường sức đề kháng và chống lão hoá. Bi-Nutafit là công thức đặc biệt sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và được chứng minh lâm sàng để duy trì áp suất thẩm thấu giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu.
Hướng dẫn sử dụng: uống một (1) viên nang mềm/lần ngày uống 1 đến 2 lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn của bạn.
Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.
Đối tượng sử dụng: những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao… suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng ốm yếu, sau phẫu thuật, suy chức năng gan, thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,… người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
bi-nutafit

* Một số biện pháp giúp phòng ngừa bệnh ung thư phổi
+ Bỏ hút thuốc: Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh ung thư phổi mà hầu hết mọi người đều biết, kể cả hầu hết những người vẫn sử dụng nó mỗi ngày cũng đều biết. Nhưng đa số họ vẫn dửng dưng như thể mình hút một lượng vừa đủ thôi chưa đến mức bị ung thư, mà không biết rằng tỉ lệ độc hại trong mỗi điếu thuốc đã ngày càng tích lũy trong cơ thể của mình. Người ta nói cách tốt nhất để ngăn ngừa căn bệnh ung thư phổi là bỏ hút thuốc. Và đối với những người không hút thuốc thì đừng bao giờ có ý định thử những chìa khóa mắc bệnh như thế. Mọi người cần phải nâng cao thận trọng hơn nữa khi mỗi năm có hơn 90% người bệnh bị tử vong do ung thư phổi là có hút thuốc lá.
+ Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng: Để phòng ngừa bệnh ung thư phổi hiệu quả, bạn nên một chế độ ăn uống lành mạnh, có khoa học bằng việc kết hợp nhiều rau xanh, trái cây giúp cung cấp đủ vitamin C, E, và các khoáng chất thiết yếu nhằm giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt, đồng thời hỗ trợ cơ thể tránh khỏi các nguy cơ dẫn đến các bệnh ung thư. Một số loại thực phẩm bạn nên tích cực ăn là bông cải xanh, các loại quả mọng, cà rốt, ngũ cốc nguyên hạt…
+ Tránh các loại khí độc: Tiếp xúc với các khí thải từ các phương tiện giao thông có thể làm tổn hại đến cổ họng ADN, gia tăng nguy cơ bị mắc phải ung thư. Đó là lí do mà những người sống ở những thành phố đông đúc sẽ có tỉ lệ mắc bệnh cao gần như gấp đôi với những người sống ở nông thôn và những nơi ít xe cộ, thoáng đãng không khí và có nhiều cây xanh. Do đó, bạn cần chú ý đến môi trường sống hàng ngày, sử dụng các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp như sử dụng khẩu trang, mặc áo khoác chống tia UV khi tham gia giao thông.
+ Hạn chế uống rượu, bia: Cũng giống như thuốc lá, rượu và bia cũng là những nguyên nhân dẫn trực tiếp đến bệnh ung thư phổi. Đối với cơ thể mỗi người, mỗi ngày uống một vại bia hay một cốc rượu to đã đủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh, không những ảnh hưởng đến phổi mà còn khiến nhiều bộ phận khác vạ lây như ruột, gan và cả vú. Nghiêm trọng hơn nếu kết hợp vừa uống rượu bia lại vừa hút thuốc thì giống như một quả bom công phá, thời gian chống cự trước khi phát bệnh của phổi sẽ bị rút ngắn hơn một cách đáng tuyệt vọng. Vì vậy, hãy cắt giảm cần thiết lượng bia rượu uống hàng ngày, chỉ nên uống vào những lúc cần thiết như tiệc tùng, lễ tết…
+ Hạn chế tiếp xúc với hóa chất tại nơi làm việc: Một trong những nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh ung thư phổi là do tính chất của công việc. Nếu đặc thù công việc của bạn là thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại thì bạn cần chú ý thực hiện theo đúng những chỉ dẫn an toàn lao động. Hơn 40 chất ung thư tồn tại trong môi trường làm việc đặc thù như amiăng, crôm, niken… và nếu bạn việc tiếp xúc thường xuyên với chúng mà không có biện pháp bảo vê thì việc tăng nguy cơ bị bệnh ung thư phổi rất cao. Bên cạnh đó, việc kiểm tra mức khí radon trong nhà cũng nên kiểm tra định kỳ. 
Chi phí phí hóa trị ung thư phổi
+ Thường xuyên tập thể dục, thể thao: Tập thể dục thể thao chính là phương thức tối ưu nhất cho bất cứ loại bệnh nào, đặc biệt là đối với những căn bệnh hiểm nghèo cần phải ngăn ngừa như ung thư. Tập thể dục sẽ giúp làm giảm hoóc môn cần thiết để các tế bào ung thư phát triển, ngăn ngừa triệt tiêu những mối nguy hại mà cơ thể lười vận động đã mang lại.
Khi cơ thể khỏe mạnh, thông khí phổi tốt, khả năng miễn dịch sẽ tăng, lúc đó các tế bào lạ cũng ít có cơ hội phát triển thành khối u. Chạy bộ, đạp xe đạp, bơi, yoga, thiền, gym... được nhiều chuyên gia sức khỏe khuyên bạn tập thường xuyên.
+ Đi kiểm tra sức khỏe định kỳ: Ngoài những cách phòng ngừa trên, bạn dành thời gian để đi khám sức khỏe định kỳ mỗi năm, nhất là với những người hút thuốc lá thường xuyên, người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi… Có rất nhiều phương pháp chuẩn đoán như chụp CT, X-quang, xét nghiệm máu… giúp bạn phát hiện ra  ung thư phổi ngay từ sớm, ngay khi chưa có những triệu chứng biểu hiện lâm sàn. Nhờ việc khám sức khỏe này, bạn sẽ tầm soát được căn bệnh ung thư phổi để kịp thời có phương pháp chữa trị giúp đạt hiệu quả cao.
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu chi phí hóa trị ung thư phổi là bao nhiêu. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !

Làm sao để giảm tác dụng phụ của hóa trị?


Hóa trị ung thư là biện pháp chữa trị được áp dụng nhiều hiện nay. Biện pháp này cũng gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Làm sao để giảm tác dụng phụ của hóa trị là câu hỏi của nhiều người. Hóa chất trị liệu là những thứ thuốc mạnh đã được chế tạo để tiêu diệt những tế bào đang phát triển nhanh chóng.  Tuy nhiên nó vừa tiêu diệt tế bào ung thư nó lại gây hại đến các tế bào lành khác dẫ đến các tác dụng phụ không mong muốn. Vậy làm sao để khắc phục các vấn đề này? Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
Làm sao để giảm tác dụng phụ của hóa trị
* Làm sao để giảm tác dụng phụ của hóa trị
+ Các tác dụng phụ trên tế bào máu:
Hóa trị có thể làm giảm số lượng các tế bào máu bình thường trong cơ thể, bao gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Trong quá trình thực hiện hóa trị, bạn có nguy cơ thiếu máu do giảm hồng cầu, tăng nguy cơ nhiễm trùng do giảm bạch cầu và dễ bị chảy máu do giảm tiểu cầu.
- Điều trị thiếu máu: Nếu cảm thấy cơ thể yếu, dễ mệt, chóng mặt, lạnh và khó thở, cần thông báo cho bác sĩ hoặc điều dưỡng đang điều trị và chăm sóc để được kiểm tra và xử trí thích hợp.
- Giảm nguy cơ nhiễm trùng: Trong thời gian này cần thường xuyên rửa tay, hạn chế tiếp xúc với người đang có các bệnh nhiễm trùng, theo dõi nhiệt độ cơ thể trong giai đoạn tế bào máu giảm thấp nhất. Điều này có thể giúp phát hiện tình trạng nhiễm trùng ngay khi mới bắt đầu.
- Đề phòng tình trạng chảy máu: Khi tiểu cầu giảm, cơ thể sẽ khó tạo cục máu đông nếu có vết thương. Vì vậy, cần chú ý tránh sử dụng các dụng cụ nhọn hay sắc bén như dao, kéo… Nên dùng máy cạo râu thay vì dùng lưỡi dao cạo. Hạn chế tham gia các môn thể thao hoặc các hoạt động có thể gây ra vết bầm da.
Nên đến bệnh viện ngay lập tức khi:
- Có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng như sốt từ 38°C trở lên, đổ mồ hôi hoặc lạnh run, ho, đau họng hoặc đau.
- Đau ngực hoặc khó thở.
- Chảy máu không cầm được.
- Nôn hoặc tiêu chảy kéo dài.
+ Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Hóa trị cũng ảnh hưởng đến các tế bào niêm mạc đường tiêu hóa gây đau miệng, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Để hạn chế tác động của hóa trị cũng như cảm thấy dễ chịu hơn với các tác dụng ngoại ý này, cần lưu ý:
- Chăm sóc răng miệng sau mỗi bữa ăn với bàn chải răng mềm, súc miệng với nước muối pha loãng. Không sử dụng các loại nước súc miệng chứa cồn.
- Chia thành các bữa ăn nhỏ trong ngày. Nên ăn chậm và không dùng thức ăn nóng hay lạnh. Dùng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sĩ.
- Để tránh táo bón, nên chọn món ăn giàu chất xơ như rau, trái cây và gạo lứt.
- Khi có tiêu chảy, nên uống nhiều nước và nên chọn loại thức ăn dễ tiêu.
Làm sao để giảm tác dụng phụ của hóa trị
+ Tác dụng phụ trên da và tóc
Để làm giảm các triệu chứng trên da và tóc, cần:
- Sử dụng kem chống nắng với SPF từ 15 trở lên.
- Cắt tóc ngắn.
- Sử dụng tóc giả, đội nón hoặc dùng khăn choàng.
+ Đối với hội chứng bàn tay, bàn chân, nên:
- Dùng túi chườm mát lòng bàn tay, bàn chân.
- Dùng khăn mềm để lau tay.
- Sử dụng các loại kem tạo độ ẩm cho tay, chân.
- Mang giày, dép thông thoáng và không quá chặt.
Không nên tiếp xúc lâu với nước nóng, ánh nắng mặt trời, hóa chất tẩy rửa. Không tham gia các hoạt động tạo áp lực lên tay, chân với thời gian dài như đi bộ nhiều, sử dụng các dụng cụ cần dùng sức…
* Giảm đau cũng như các tác dụng phụ cho bệnh nhân hóa trị bằng cách nào?
Y học hiện đại ngày nay đã và đang nỗ lực không ngừng để tìm ra các hoạt chất có tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống, hạn chế các tác dụng có hại gây ra bởi các phương pháp điều trị truyền thống. Trong đó nổi bật nhất là Fucoidan - một hợp chất cao phân tử được chiết xuất từ loài tảo nâu Nhật Bản.
Hợp chất này đã được nghiên cứu và cho đi vào sử dụng cách đây rất nhiều năm ở các quốc gia phát triển trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản. Fucoidan đem lại rất nhiều tác dụng có lợi cho người mắc bệnh ung thư, như khả năng làm tăng cường sức đề kháng của cơ thể, kích thích tế bào ung thư tự chết đi, ngăn chặn quá trình xâm lấn và di căn của tế bào ung thư. Cụ thể là:
+ Fucoidan làm giảm đau đớn, bứt rứt do giảm sự hình thành huyết khối. Ung thư gây tăng nguy cơ hình thành huyết khối và việc hóa trị càng khiến nguy cơ ngày tăng cao hơn khiến mạch máu trong cơ thể bị tắc nghẽn làm người bệnh đau đớn, bứt rứt.
Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm hoạt tính này và cho kết luận rằng, khả năng kháng huyết khối của Fucoidan cao hơn so với Heparin (một loại thuốc chống đông máu truyền thống), từ đó làm giảm tắc nghẽn và giảm đau đớn trong quá trình người bệnh chiến đấu với ung thư.
+ Fucoidan ngăn chặn tổn thương gan bằng việc gián tiếp sinh yếu tố kháng viêm và ức chế yếu tố gây viêm. Một số nghiên cứu cho thấy, Fucoidan là một chất chống xơ rất tốt năng nhờ sở hữu chức năng bảo vệ tế bào gan và ức chế sự tăng sinh tế bào hình sao ở gan.
+ Fucoidan có tác dụng với tế bào gốc tủy xương, tăng sản sinh hồng cầu:
Bạch cầu được coi là các “chiến binh” của hệ miễn dịch, giúp chống lại các bệnh truyền nhiễm và các yếu tố lạ khi xâm nhập vào cơ thể. Các bạch cầu bị tiêu diệt trong quá trình xạ trị đồng nghĩa với việc hệ miễn dịch của cơ thể suy giảm.
Fucoidan làm tăng khả năng sống sót của các bạch cầu sau quá trình xạ trị. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh bổ sung Fucoidan bảo vệ làm ức chế quá trình suy giảm số lượng các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), cải thiện sự hồi phục của bệnh nhân sau khi xạ trị.
+ Fucoidan khôi phục hệ miễn dịch suy giảm, giúp giảm chán ăn, rụng tóc.
Thử nghiệm Fucoidan trên các cơ thể sống cho thấy, Fucoidan làm tăng số lượng và hoạt lực của các tế bào miễn dịch bạch cầu và các tế bào khác trong cơ thể sống như tế bào tóc, móng. Do đó, nó làm hạn chế quá trình rụng tóc và kích thích tế bào tóc phát triển trở lại sau hóa – xạ trị.
Ngoài ra, hoạt chất này còn kích thích sự trưởng thành của các tế bào tua, đây là những tế bào miễn dịch có vai trò nhận diện ra các kẻ lạ mặt đối với cơ thể như tế bào ung thư, và “thông báo” cho các tế bào miễn dịch khác đến tiêu diệt chúng.
+ Fucoidan ức chế sự di căn của tế bào ung thư:
Cả ba phương pháp truyền thống hóa trị, xạ trị và phẫu thuật nhiều khi không điều trị tận gốc căn bệnh ung thư, vì trong quá trình điều trị nếu sót lại một tế bào thì rất dễ dẫn đến việc nó di chuyển tở một vị trí khác gây ra hiện tượng di căn.
Các nghiên cứu cho thấy, Fucoidan có khả năng ức chế việc phát tín hiệu hình thành mạch máu mới của tế bào ung thư, từ đó sẽ làm giảm số lượng mạch máu hình thành và làm giảm quá trình di căn.
Bi-Nutafit
+ Tác dụng của fucoidan lên tế bào ung thư:
Nhờ những tính năng ưu việt này mà Fucoidan là sự lựa chọn hàng đầu cho người mắc ung thư ở Nhật Bản. Nhờ Fucoidan mà nhiều người bị ung thư đã có chất lượng cuộc sống tốt hơn, đỡ đau đớn hơn trong quá trình hóa xạ trị và nhất là thời gian sống của họ cũng được kéo dài lâu hơn.
Đặc biệt, tảo nâu fucoidan cho tác dụng vượt trội khi được kết hợp với nấm Agaricus. Đây là loại nấm có khả năng tăng cường miễn dịch rất mạnh, giúp cho các tế bào miễn dịch trở nên “hung hăng” hơn trong việc phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư.
Bi-Nutafit là một trong những sản phẩm có chứa hoạt chất Fucoidan Nhật Bản kết hợp với một số axit amin cần thiết cho cơ thể. Bi-Nutafit giúp khử các gốc tự do, sửa chữa các tổn thương mức độ ADN, tế bào, tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào và làm giảm các tác dụng không mong muốn do hoá và xạ trị trong các bệnh ung thư.
Hồi phục sức khoẻ ở những bệnh nhân sau ốm, phẫu thuật, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, mắc bệnh gan và thận, teo cơ ở người già, mất sự cường tráng, ít vận động thể chất, tăng cường sức đề kháng và chống lão hoá. Bi-Nutafit là công thức đặc biệt sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và được chứng minh lâm sàng để duy trì áp suất thẩm thấu giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu.
Bi-Nutafit giúp cơ thể lọc và đào thải các độc tố, duy trì hằng định nội môi, điều hoà áp suất thẩm thấu mao mạch giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu. Cải thiện chức năng gan và thận ở bệnh nhân suy gan, thận, hội chứng gan thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy chức năng gan, các loại viêm gan virus và nhiễm khuẩn, các bệnh lý mãn tính.
Hướng dẫn sử dụng: uống một (1) viên nang mềm/lần ngày uống 1 đến 2 lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn của bạn.
Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.
Đối tượng sử dụng: những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao… suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng ốm yếu, sau phẫu thuật, suy chức năng gan, thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,… người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
bi-nutafit


Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu làm sao để giảm tác dụng phụ của hóa trị ung thư. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2019

Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư như thế nào?


Hóa trị ung thư là phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư hiện nay. Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Ngày nay hóa chất được bổ sung bằng thuốc hoóc-môn, thuốc miễn dịch, thuốc điều trị nhắm trúng đích… nên dù tác động chủ yếu trên tế bào ung thư, các chất này cũng làm ảnh hưởng nhất định lên các tế bào lành của cơ thể, gây ra các tác động bất lợi hay còn gọi là tác dụng phụ. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về các tác dụng phụ của nó.
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
* Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
1. Giảm các dòng tế bào máu ngoại biên
Các thuốc chống ung thư có thể làm chết các tế bào máu ngoại biên: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu; một dòng, hai dòng hay cả ba dòng tế bào máu, gây ra những bệnh lý tương ứng sau:
Thiếu máu: thường xảy ra sau nhiều đợt hóa trị. Trường hợp nặng phải điều trị bằng truyền hồng cầu lắng, nhẹ hơn có thể dùng thuốc kích thích tăng trưởng hồng cầu (epoetin alfa, bêta, darbepoetin alfa), sulfate sắt uống. Sử dụng thuốc pemetrexed phải dùng kèm với vitamin B và acid folic. Cần duy trì Hb của bệnh nhân ở mức 10 - 12g/dl.
Giảm bạch cầu, đặc biệt là giảm bạch cầu hạt: làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng nặng, nguy hiểm tính mạng.
Giảm bạch cầu hạt độ IV (Neutrophile dưới 500/mm3) kèm sốt: một cấp cứu nội khoa cần nhập viện, cách ly bảo vệ, sử dụng kháng sinh mạnh, phổ rộng truyền TM như nhóm carbapenem (imipenem, meropenem), piperacillin-tazobactam, cefepime. Ngoài ra, cần dùng thuốc kích thích tăng trưởng bạch cầu (filgrastim) cùng các biện pháp hỗ trợ khác giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi tình trạng giảm bạch cầu hạt nguy hiểm (dưới 1.000/mm3). Các thuốc thường gây giảm bạch cầu hạt: nhóm taxane (docetaxel, phác đồ TAC), cytarabine, topotecan.
Phòng ngừa: nếu bệnh nhân được chỉ định các thuốc thường gây giảm bạch cầu hạt nói trên, bác sĩ cần đặc biệt chú ý. Sau mỗi đợt hóa trị, phải kiểm tra máu trong khoảng thời gian 10 - 14 ngày để xác định mức độ giảm bạch cầu. Nhắc nhở bệnh nhân tái khám ngay khi có sốt trên 38,5oC hay lạnh run hoặc thấy khó chịu khác thường. Nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra, nên cân nhắc sử dụng thêm filgrastim hoặc giảm liều, đổi thuốc hay phác đồ khác cho bệnh nhân.
Giảm tiểu cầu: cũng thường xảy ra sau nhiều đợt hóa trị.
2. Buồn nôn và nôn ói
Các thuốc thường gặp gây nôn ói cao: (carmustin, cisplatin, cyclophosphamide > 1500 mg/m2); trung bình (doxorubicin, epirubicin, oxaliplatin, ifosfamide).
Vấn đề quan trọng là cần phòng ngừa trước khi xảy ra nôn vì khi đã nôn rồi thì khó kiểm soát triệu chứng.
Phòng ngừa: sử dụng trước, trong và sau hóa trị với các thuốc kháng receptor serotonin 5HT3 như nhóm setron (ondansetron, granisetron, palonosetron), benzamide (metoclopramide), corticosteroid (dexamethasone)…
3. Suy nhược, mệt mỏi
Rất thường gặp sau khi truyền thuốc hóa trị ung thư. Có thể làm bệnh nhân suy nhược, khó thở, chán ăn, hạn chế hoạt động thể lực. Ở những bệnh nhân trước đó có phẫu thuật hay xạ trị, tình trạng này có thể nặng hơn.
Thường liên quan đến các tình trạng thực thể của bệnh nhân như thiếu máu, nhiễm trùng, trầm cảm và đau đớn. Nên xác định có các tình trạng này hay không? Nếu có, cần điều trị thích hợp.
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
4. Rụng tóc
Cơ chế tác động của các loại thuốc chống ung thư là gây hại cho các tế bào có khả năng sinh sản, tăng trưởng nhanh (đặc trưng của tế bào ung thư). Do đó, nó cũng ảnh hưởng đến các tế bào có độ tăng trưởng tương đối nhanh của cơ thể, đó là tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, móng... làm rụng tóc (thường gặp nhất), rụng lông ở các phần khác nhau của cơ thể.
Rụng tóc rất ảnh hưởng về mặt tâm lý, nhất là đối với bệnh nhân nữ. Tuy nhiên, tác dụng phụ này có thể hồi phục sau khi kết thúc việc hóa trị. Việc tư vấn và trấn an cho bệnh nhân về tác dụng phụ này là cần thiết để bệnh nhân an tâm điều trị.
Các thuốc chống ung thư thường gây rụng tóc: cyclophosphamide, docetaxel, doxorubicin, epirubicin...
5. Viêm niêm mạc miệng
Tình trạng này thường gặp ở những bệnh nhân kết hợp điều trị hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư đầu, mặt, cổ hoặc do các thuốc như methotrexate, capecitabin, 5-fluorouracil, cisplatin, carboplatin...
Biểu hiện có thể từ nhẹ đến nặng, làm bệnh nhân đau đớn hạn chế ăn uống.
Điều trị: kết hợp điều trị giảm đau, giữ vệ sinh răng miệng, không để khô miệng, sử dụng thuốc kháng nấm (mycostatin, fluconazole), thuốc chống virút Herpes...
Trong quá trình hoá trị ung thư, người bệnh nên ăn nhiều rau hoa quả, ăn súp, cá và trứng, sữa chua, uống nước chanh, ngũ cốc nguyên hạt. Do hóa trị gây chán ăn nên các thực phẩm này dễ ăn và tránh bị đi ngoài.
Trong quá trình hoá trị ung thư, người bệnh nên ăn nhiều rau hoa quả, ăn súp, cá và trứng, sữa chua, uống nước chanh, ngũ cốc nguyên hạt. Do hóa trị gây chán ăn nên các thực phẩm này dễ ăn và tránh bị đi ngoài. Có thể uống rượu vang để tăng cảm giác thèm ăn.
6. Độc tính thần kinh ngoại biên
Cảm giác từ nhẹ đến nặng gồm tê, bị châm chích, tê mất cảm giác hoàn toàn ở các đầu chi. Nếu không được điều trị đúng mức, có thể lan đến phần còn lại của các chi.
Thường gặp khi điều trị với các thuốc thuộc nhóm Vinca alkaloids (vincristine, vinblastine, vinorelbine), muối platin (cisplatin, carboplatin, oxaliplatin), nhóm taxane (paclitaxel, docetaxel). Oxaliplatin còn gây ra cảm giác đau tê, đặc biệt khi tiếp xúc với đồ vật lạnh, tình trạng này gặp trên 90% số bệnh nhân.
Hiện nay, chưa có thuốc nào được chứng minh làm giảm tác dụng phụ này. Vì vậy, nếu tác dụng phụ trở nên nặng, bệnh nhân không chấp nhận được, cần cân nhắc việc giảm liều hoặc đổi sang thuốc khác.
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
7. Độc tính trên tim
Nhóm fluoropyrimidine, nhóm anthracycline, trastuzumab.
Phòng ngừa: nếu có chỉ định sử dụng các thuốc này, cần hỏi kỹ tiền sử bệnh tim mạch, khám lâm sàng tim mạch, làm siêu âm tim trước điều trị cũng như theo dõi sát chức năng tim mạch trong quá trình điều trị. Trường hợp xảy ra biến cố tim mạch, tùy mức độ mà cân nhắc việc giảm liều, tạm ngưng hoặc ngưng hẳn các thuốc trên.
8. Hệ miễn dịch suy giảm
Hóa trị liệu dẫn tới suy giảm chức năng của hệ thống miễn dịch do các tế bào miễn dịch bị tiêu diệt và tủy xương không sản xuất các tế bào miễn dịch mới. Biểu hiện là cơ thể dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus, nấm dẫn đến viêm phổi, viêm đường tiết niệu, lở loét miệng, nấm miệng…
* Tác dụng phụ kéo dài bao lâu?
Thời gian kéo dài các phản ứng phụ của hóa trị khác nhau ở mỗi người và ở mỗi loại thuốc. Có những người phải chịu rất ít tác dụng phụ trong thời gian rất ngắn, trong khi đó nó lại kéo dài dai dẳng ở một số bệnh nhân.
Phần lớn các phản ứng phụ sẽ biến mất đi dần dần sau khi dừng thuốc vì những tế bào bình thường trong cơ thể hồi phục rất nhanh chóng. Thời gian cần thiết để cơ thể hồi phục hoàn toàn khả năng hoạt động sẽ tùy thuộc vào nền tảng sức khỏe của bệnh nhân và phương pháp hỗ trợ đang sử dụng.
Song một số tác dụng phụ lại kéo dài trong vài năm, thậm chí cả đời như những phản ứng phụ lên cơ quan sinh sản, tim mạch…
* Giải pháp an toàn nào cho người hóa trị ung thư
Hiện nay có nhiều phương pháp từ ăn uống đến bổ sung những thực phẩm có lợi giúp giảm các tác dụng phụ không mong muốn của người hóa trị ung thư. Một trong những giải pháp được nhiều người bệnh và bác sĩ tin dùng là dùng thực phẩm chức năng tăng cường miễn dịch. Chống lại các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trị hóa trị ung thư. Một trong những sản phẩm được bệnh viện K trung ương tin dùng phải kể đến Bi-Nutafit của Canada.
Bi-Nutafit là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit là sản phẩm được các nhà Dược lý Canada sử dụng hai tính năng đặc biệt của Albumin trong việc duy trì áp suất thẩm thấu keo trong máu, liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … để duy trì chức năng sống còn của cơ thể.
Việc kết hợp Albumine với các phân tử nhỏ như các phân tử proteins thuỷ phân, DNA, RNA, các axit amin L-Glutamine, L-Lysine, L-Cysteine, L-Arginine, L-Alanine, L-Methionine, L-Isoleucine, thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … đã đem lại một tác dụng cộng hưởng, hiệu ứng vượt bậc giúp Bi-Nutafit trở thành một sản phẩm hoàn hảo để tạo nên một bước đột phá trong việc tái tạo lại thể chất và hồi phục lại sức khoẻ tình thần ngoài sự mong đợi.
Hơn thế nữa, sự có mặt của hoạt chất Okinawa Fucoidan được chiết xuất từ loài tảo nâu từ Nhật Bản trong Bi-Nutafit đã nâng tầm ảnh hưởng của sản phẩm trong việc kích hoạt hệ thống miễn dịch và phòng chống mọi loại ung thư, bệnh lý tim mạch, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. và cải thiện thể trạng người bệnh.

Thuốc fucoidan Nhật Bản
Fucoidan có tác dụng: 
* Giúp chống lại nhiễm virus, làm giảm các triệu chứng HIV, HSV và viêm gan C & D
* Giảm cholesterol, điều hoà HA, tăng cường sức khoẻ tim mạch.
* Cải thiện sức khỏe gan và thận.
* Chống oxy hoá và khử các gốc tự do, tăng cường miễn dịch, chứa các đặc tính chống ung thư và làm giảm tác dụng phụ của hóa trị & xạ trị có hại.
* Cơ chế tác dụng: 
- Hỗ trợ tiêu diệt tế bào K, Fucoidan kích thích tế bào K tự tiêu diệt theo chu trình chết tự nhiên của tế bào (Apoptosis). Fucoidan có tác dụng hoạt hóa gen ức chế khối u P53, làm cho các tế bào K sẽ tự tiêu diệt theo chu trình Apoptosis. Các tế bào K sẽ bị cô lập, co lại và phân hủy mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường xung quanh. Điều này giúp hạn chế tác dụng phụ so với biện pháp hóa trị liệu hiện nay.
- Hỗ trợ chống K di căn tái phát: các tế bào K tiết ra enzym metalloproteinase có khả năng xâm lấn các tế bào lân cận làm hủy hoại các tế bào lân cận và hình thành mạch mách mới riêng lẻ để nuôi khối u. Fucoidan ngăn chặn quá trình hình thành mạch máu mới này, làm mất nguồn dinh dưỡng nuôi khối u, các tế bào K sẽ bị tiêu diệt, không thể di căn tới các vị trí khác. Mặt khác, Fucoidan ức chế sự gắn kết các tế bào khối u với tiểu cầu, quá trình này khởi đầu cho hiện tượng di căn của khối u. Những cơ chế này cho thấy Fucoidan có tác dụng hỗ trợ chống di căn của tế bào K.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Fucoidan có chứa rất nhiều khoáng chất, protein, cacbonhydrate… giúp cho cơ thể được tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, phục hồi chức năng bạch cầu, hỗ trợ quá trình đại thực bào, giúp ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh K.
- Tác dụng của fucoidan trong việc hỗ trợ làm giảm cholesterol: Fucoidan hấp thu lượng cholesterol có trong thức ăn và giải phóng chúng ra ngoài cơ thể, từ đó ngăn chặn sự gia tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. 
Thuốc fucoidan Nhật Bản
Bi-Nutafit giúp cơ thể lọc và đào thải các độc tố, duy trì hằng định nội môi, điều hoà áp suất thẩm thấu mao mạch giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu. Cải thiện chức năng gan và thận ở bệnh nhân suy gan, thận, hội chứng gan thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy chức năng gan, các loại viêm gan virus và nhiễm khuẩn, các bệnh lý mãn tính.
Khử các gốc tự do, sửa chữa các tổn thương mức độ ADN, tế bào, tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào và làm giảm các tác dụng không mong muốn do hoá và xạ trị trong các bệnh ung thư.
Hồi phục sức khoẻ ở những bệnh nhân sau ốm, phẫu thuật, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, mắc bệnh gan và thận, teo cơ ở người già, mất sự cường tráng, ít vận động thể chất, tăng cường sức đề kháng và chống lão hoá. Bi-Nutafit là công thức đặc biệt sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và được chứng minh lâm sàng để duy trì áp suất thẩm thấu giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu.
Hướng dẫn sử dụng: uống một (1) viên nang mềm/lần ngày uống 1 đến 2 lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn của bạn.
Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.
Đối tượng sử dụng: những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao… suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng ốm yếu, sau phẫu thuật, suy chức năng gan, thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,… người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
bi-nutafit


Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !