Thứ Hai, 16 tháng 9, 2019

Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư như thế nào?


Hóa trị ung thư là phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư hiện nay. Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Ngày nay hóa chất được bổ sung bằng thuốc hoóc-môn, thuốc miễn dịch, thuốc điều trị nhắm trúng đích… nên dù tác động chủ yếu trên tế bào ung thư, các chất này cũng làm ảnh hưởng nhất định lên các tế bào lành của cơ thể, gây ra các tác động bất lợi hay còn gọi là tác dụng phụ. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về các tác dụng phụ của nó.
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
* Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
1. Giảm các dòng tế bào máu ngoại biên
Các thuốc chống ung thư có thể làm chết các tế bào máu ngoại biên: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu; một dòng, hai dòng hay cả ba dòng tế bào máu, gây ra những bệnh lý tương ứng sau:
Thiếu máu: thường xảy ra sau nhiều đợt hóa trị. Trường hợp nặng phải điều trị bằng truyền hồng cầu lắng, nhẹ hơn có thể dùng thuốc kích thích tăng trưởng hồng cầu (epoetin alfa, bêta, darbepoetin alfa), sulfate sắt uống. Sử dụng thuốc pemetrexed phải dùng kèm với vitamin B và acid folic. Cần duy trì Hb của bệnh nhân ở mức 10 - 12g/dl.
Giảm bạch cầu, đặc biệt là giảm bạch cầu hạt: làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng nặng, nguy hiểm tính mạng.
Giảm bạch cầu hạt độ IV (Neutrophile dưới 500/mm3) kèm sốt: một cấp cứu nội khoa cần nhập viện, cách ly bảo vệ, sử dụng kháng sinh mạnh, phổ rộng truyền TM như nhóm carbapenem (imipenem, meropenem), piperacillin-tazobactam, cefepime. Ngoài ra, cần dùng thuốc kích thích tăng trưởng bạch cầu (filgrastim) cùng các biện pháp hỗ trợ khác giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi tình trạng giảm bạch cầu hạt nguy hiểm (dưới 1.000/mm3). Các thuốc thường gây giảm bạch cầu hạt: nhóm taxane (docetaxel, phác đồ TAC), cytarabine, topotecan.
Phòng ngừa: nếu bệnh nhân được chỉ định các thuốc thường gây giảm bạch cầu hạt nói trên, bác sĩ cần đặc biệt chú ý. Sau mỗi đợt hóa trị, phải kiểm tra máu trong khoảng thời gian 10 - 14 ngày để xác định mức độ giảm bạch cầu. Nhắc nhở bệnh nhân tái khám ngay khi có sốt trên 38,5oC hay lạnh run hoặc thấy khó chịu khác thường. Nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra, nên cân nhắc sử dụng thêm filgrastim hoặc giảm liều, đổi thuốc hay phác đồ khác cho bệnh nhân.
Giảm tiểu cầu: cũng thường xảy ra sau nhiều đợt hóa trị.
2. Buồn nôn và nôn ói
Các thuốc thường gặp gây nôn ói cao: (carmustin, cisplatin, cyclophosphamide > 1500 mg/m2); trung bình (doxorubicin, epirubicin, oxaliplatin, ifosfamide).
Vấn đề quan trọng là cần phòng ngừa trước khi xảy ra nôn vì khi đã nôn rồi thì khó kiểm soát triệu chứng.
Phòng ngừa: sử dụng trước, trong và sau hóa trị với các thuốc kháng receptor serotonin 5HT3 như nhóm setron (ondansetron, granisetron, palonosetron), benzamide (metoclopramide), corticosteroid (dexamethasone)…
3. Suy nhược, mệt mỏi
Rất thường gặp sau khi truyền thuốc hóa trị ung thư. Có thể làm bệnh nhân suy nhược, khó thở, chán ăn, hạn chế hoạt động thể lực. Ở những bệnh nhân trước đó có phẫu thuật hay xạ trị, tình trạng này có thể nặng hơn.
Thường liên quan đến các tình trạng thực thể của bệnh nhân như thiếu máu, nhiễm trùng, trầm cảm và đau đớn. Nên xác định có các tình trạng này hay không? Nếu có, cần điều trị thích hợp.
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
4. Rụng tóc
Cơ chế tác động của các loại thuốc chống ung thư là gây hại cho các tế bào có khả năng sinh sản, tăng trưởng nhanh (đặc trưng của tế bào ung thư). Do đó, nó cũng ảnh hưởng đến các tế bào có độ tăng trưởng tương đối nhanh của cơ thể, đó là tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, móng... làm rụng tóc (thường gặp nhất), rụng lông ở các phần khác nhau của cơ thể.
Rụng tóc rất ảnh hưởng về mặt tâm lý, nhất là đối với bệnh nhân nữ. Tuy nhiên, tác dụng phụ này có thể hồi phục sau khi kết thúc việc hóa trị. Việc tư vấn và trấn an cho bệnh nhân về tác dụng phụ này là cần thiết để bệnh nhân an tâm điều trị.
Các thuốc chống ung thư thường gây rụng tóc: cyclophosphamide, docetaxel, doxorubicin, epirubicin...
5. Viêm niêm mạc miệng
Tình trạng này thường gặp ở những bệnh nhân kết hợp điều trị hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư đầu, mặt, cổ hoặc do các thuốc như methotrexate, capecitabin, 5-fluorouracil, cisplatin, carboplatin...
Biểu hiện có thể từ nhẹ đến nặng, làm bệnh nhân đau đớn hạn chế ăn uống.
Điều trị: kết hợp điều trị giảm đau, giữ vệ sinh răng miệng, không để khô miệng, sử dụng thuốc kháng nấm (mycostatin, fluconazole), thuốc chống virút Herpes...
Trong quá trình hoá trị ung thư, người bệnh nên ăn nhiều rau hoa quả, ăn súp, cá và trứng, sữa chua, uống nước chanh, ngũ cốc nguyên hạt. Do hóa trị gây chán ăn nên các thực phẩm này dễ ăn và tránh bị đi ngoài.
Trong quá trình hoá trị ung thư, người bệnh nên ăn nhiều rau hoa quả, ăn súp, cá và trứng, sữa chua, uống nước chanh, ngũ cốc nguyên hạt. Do hóa trị gây chán ăn nên các thực phẩm này dễ ăn và tránh bị đi ngoài. Có thể uống rượu vang để tăng cảm giác thèm ăn.
6. Độc tính thần kinh ngoại biên
Cảm giác từ nhẹ đến nặng gồm tê, bị châm chích, tê mất cảm giác hoàn toàn ở các đầu chi. Nếu không được điều trị đúng mức, có thể lan đến phần còn lại của các chi.
Thường gặp khi điều trị với các thuốc thuộc nhóm Vinca alkaloids (vincristine, vinblastine, vinorelbine), muối platin (cisplatin, carboplatin, oxaliplatin), nhóm taxane (paclitaxel, docetaxel). Oxaliplatin còn gây ra cảm giác đau tê, đặc biệt khi tiếp xúc với đồ vật lạnh, tình trạng này gặp trên 90% số bệnh nhân.
Hiện nay, chưa có thuốc nào được chứng minh làm giảm tác dụng phụ này. Vì vậy, nếu tác dụng phụ trở nên nặng, bệnh nhân không chấp nhận được, cần cân nhắc việc giảm liều hoặc đổi sang thuốc khác.
Tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư
7. Độc tính trên tim
Nhóm fluoropyrimidine, nhóm anthracycline, trastuzumab.
Phòng ngừa: nếu có chỉ định sử dụng các thuốc này, cần hỏi kỹ tiền sử bệnh tim mạch, khám lâm sàng tim mạch, làm siêu âm tim trước điều trị cũng như theo dõi sát chức năng tim mạch trong quá trình điều trị. Trường hợp xảy ra biến cố tim mạch, tùy mức độ mà cân nhắc việc giảm liều, tạm ngưng hoặc ngưng hẳn các thuốc trên.
8. Hệ miễn dịch suy giảm
Hóa trị liệu dẫn tới suy giảm chức năng của hệ thống miễn dịch do các tế bào miễn dịch bị tiêu diệt và tủy xương không sản xuất các tế bào miễn dịch mới. Biểu hiện là cơ thể dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus, nấm dẫn đến viêm phổi, viêm đường tiết niệu, lở loét miệng, nấm miệng…
* Tác dụng phụ kéo dài bao lâu?
Thời gian kéo dài các phản ứng phụ của hóa trị khác nhau ở mỗi người và ở mỗi loại thuốc. Có những người phải chịu rất ít tác dụng phụ trong thời gian rất ngắn, trong khi đó nó lại kéo dài dai dẳng ở một số bệnh nhân.
Phần lớn các phản ứng phụ sẽ biến mất đi dần dần sau khi dừng thuốc vì những tế bào bình thường trong cơ thể hồi phục rất nhanh chóng. Thời gian cần thiết để cơ thể hồi phục hoàn toàn khả năng hoạt động sẽ tùy thuộc vào nền tảng sức khỏe của bệnh nhân và phương pháp hỗ trợ đang sử dụng.
Song một số tác dụng phụ lại kéo dài trong vài năm, thậm chí cả đời như những phản ứng phụ lên cơ quan sinh sản, tim mạch…
* Giải pháp an toàn nào cho người hóa trị ung thư
Hiện nay có nhiều phương pháp từ ăn uống đến bổ sung những thực phẩm có lợi giúp giảm các tác dụng phụ không mong muốn của người hóa trị ung thư. Một trong những giải pháp được nhiều người bệnh và bác sĩ tin dùng là dùng thực phẩm chức năng tăng cường miễn dịch. Chống lại các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trị hóa trị ung thư. Một trong những sản phẩm được bệnh viện K trung ương tin dùng phải kể đến Bi-Nutafit của Canada.
Bi-Nutafit là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit là sản phẩm được các nhà Dược lý Canada sử dụng hai tính năng đặc biệt của Albumin trong việc duy trì áp suất thẩm thấu keo trong máu, liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … để duy trì chức năng sống còn của cơ thể.
Việc kết hợp Albumine với các phân tử nhỏ như các phân tử proteins thuỷ phân, DNA, RNA, các axit amin L-Glutamine, L-Lysine, L-Cysteine, L-Arginine, L-Alanine, L-Methionine, L-Isoleucine, thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … đã đem lại một tác dụng cộng hưởng, hiệu ứng vượt bậc giúp Bi-Nutafit trở thành một sản phẩm hoàn hảo để tạo nên một bước đột phá trong việc tái tạo lại thể chất và hồi phục lại sức khoẻ tình thần ngoài sự mong đợi.
Hơn thế nữa, sự có mặt của hoạt chất Okinawa Fucoidan được chiết xuất từ loài tảo nâu từ Nhật Bản trong Bi-Nutafit đã nâng tầm ảnh hưởng của sản phẩm trong việc kích hoạt hệ thống miễn dịch và phòng chống mọi loại ung thư, bệnh lý tim mạch, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. và cải thiện thể trạng người bệnh.

Thuốc fucoidan Nhật Bản
Fucoidan có tác dụng: 
* Giúp chống lại nhiễm virus, làm giảm các triệu chứng HIV, HSV và viêm gan C & D
* Giảm cholesterol, điều hoà HA, tăng cường sức khoẻ tim mạch.
* Cải thiện sức khỏe gan và thận.
* Chống oxy hoá và khử các gốc tự do, tăng cường miễn dịch, chứa các đặc tính chống ung thư và làm giảm tác dụng phụ của hóa trị & xạ trị có hại.
* Cơ chế tác dụng: 
- Hỗ trợ tiêu diệt tế bào K, Fucoidan kích thích tế bào K tự tiêu diệt theo chu trình chết tự nhiên của tế bào (Apoptosis). Fucoidan có tác dụng hoạt hóa gen ức chế khối u P53, làm cho các tế bào K sẽ tự tiêu diệt theo chu trình Apoptosis. Các tế bào K sẽ bị cô lập, co lại và phân hủy mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường xung quanh. Điều này giúp hạn chế tác dụng phụ so với biện pháp hóa trị liệu hiện nay.
- Hỗ trợ chống K di căn tái phát: các tế bào K tiết ra enzym metalloproteinase có khả năng xâm lấn các tế bào lân cận làm hủy hoại các tế bào lân cận và hình thành mạch mách mới riêng lẻ để nuôi khối u. Fucoidan ngăn chặn quá trình hình thành mạch máu mới này, làm mất nguồn dinh dưỡng nuôi khối u, các tế bào K sẽ bị tiêu diệt, không thể di căn tới các vị trí khác. Mặt khác, Fucoidan ức chế sự gắn kết các tế bào khối u với tiểu cầu, quá trình này khởi đầu cho hiện tượng di căn của khối u. Những cơ chế này cho thấy Fucoidan có tác dụng hỗ trợ chống di căn của tế bào K.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Fucoidan có chứa rất nhiều khoáng chất, protein, cacbonhydrate… giúp cho cơ thể được tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, phục hồi chức năng bạch cầu, hỗ trợ quá trình đại thực bào, giúp ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh K.
- Tác dụng của fucoidan trong việc hỗ trợ làm giảm cholesterol: Fucoidan hấp thu lượng cholesterol có trong thức ăn và giải phóng chúng ra ngoài cơ thể, từ đó ngăn chặn sự gia tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. 
Thuốc fucoidan Nhật Bản
Bi-Nutafit giúp cơ thể lọc và đào thải các độc tố, duy trì hằng định nội môi, điều hoà áp suất thẩm thấu mao mạch giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu. Cải thiện chức năng gan và thận ở bệnh nhân suy gan, thận, hội chứng gan thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy chức năng gan, các loại viêm gan virus và nhiễm khuẩn, các bệnh lý mãn tính.
Khử các gốc tự do, sửa chữa các tổn thương mức độ ADN, tế bào, tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào và làm giảm các tác dụng không mong muốn do hoá và xạ trị trong các bệnh ung thư.
Hồi phục sức khoẻ ở những bệnh nhân sau ốm, phẫu thuật, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, mắc bệnh gan và thận, teo cơ ở người già, mất sự cường tráng, ít vận động thể chất, tăng cường sức đề kháng và chống lão hoá. Bi-Nutafit là công thức đặc biệt sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và được chứng minh lâm sàng để duy trì áp suất thẩm thấu giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu.
Hướng dẫn sử dụng: uống một (1) viên nang mềm/lần ngày uống 1 đến 2 lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn của bạn.
Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.
Đối tượng sử dụng: những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao… suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng ốm yếu, sau phẫu thuật, suy chức năng gan, thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,… người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
bi-nutafit


Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu tác dụng phụ của hóa chất điều trị ung thư như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !

Có nên hóa trị ung thư không?


Ung thư là căn bệnh nguy hiểm và nhiều người mắc phải hiện nay. Vậy có nên hóa trị ung thư không là câu hỏi của nhiều người. Phương pháp sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và có thể xem là một trong những giai đoạn khó khăn nhất đối với bệnh nhân ung thư. Hóa trị liệu là một trong những vũ khí chính để điều trị bệnh ung thư cùng với phẫu thuật, xạ trị, nội tiết, miễn dịch, sinh học... Chỉ định hóa trị phụ thuộc vào loại bệnh lý ung thư, giai đoạn bệnh, mục đích điều trị... Hóa trị có thể xảy ra nhiều tác dụng phụ khiến người bệnh phải mệt mỏi. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
Có nên hóa trị ung thư không
* Có nên hóa trị ung thư?
Hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư. Có thế áp dụng hóa trị liệu ung thư trong giai đoạn trước hoặc sau phẫu thuật và sau xạ trị. Phẫu thuật và xạ trị có tác dụng loại bỏ, tiêu diệt các tế bào ung thư ở một khu vực nhất định, nhưng thuốc hóa trị có thể gây tác dụng trên toàn bộ cơ thể. Điều này có nghĩa là hóa trị có thể tiêu diệt các tế bào ung thư đã di căn đến các bộ phận của cơ thể cách xa khối u ban đầu (nguyên phát).
Hiện nay, mức độ ung thư ở Việt Nam ngày càng tăng cao. Có thể kể đến như ung thư phổi, ung thư gan, ung thư vú, ung thư đại trực tràng,... Việc điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị thường không có sự phân biệt những loại bệnh ung thư nào mà quan trọng là ở giai đoạn nào.
Ví dụ như hóa trị ung thư dạ dày, hóa chất điều trị ung thư đại tràng... và một số loại bệnh ung thư khác tùy thuộc vào mức độ bệnh và sự lan rộng của bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp, liều lượng và kế hoạch hóa trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
Hóa trị ung thư được chỉ định trong các trường hợp sau:
Sau phẫu thuật: giúp loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật hoặc tế bào ung thư quá nhỏ không nhìn được bằng mắt thường. Điều này giúp giảm nguy cơ ung thư sẽ tái phát.
Trước phẫu thuật: giúp thu nhỏ khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phẫu thuật dễ dàng hơn.
Đối với ung thư di căn: Hóa trị ung thư giúp làm giảm bớt các triệu chứng nặng nề khi ung thư di căn hoặc giảm bớt kích thước khối u.
Vậy có nên hóa trị ung thư không? Hóa trị ung thư là việc cần thiết nên làm từ trước hoặc sau phẫu thuật ung thư. Vấn để chúng ta cần chú ý là hóa trị ung thư sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn vì vậy cần phải có các biện pháp phù hợp khắc phục các tác dụng phụ không mong muốn của hóa trị ung thư mới là điều chúng ta cần lưu tâm.
Có nên hóa trị ung thư không
* Giải pháp nào cho hóa trị ung thư
Hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm tốt cho hóa trị ung thư điển hình trong số các sản phẩm đó phải kể đến sản phẩm Bi-Nutafit của Canada được BNC medipharm nhập khẩu và phân phối. Sản phẩm phù hợp với những người:
+ Những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao…
+ Người thiếu máu, mệt mỏi, suy nhược cơ thể
+ Người sau mổ, phẫu thuật tim, phổi, chấn thương, sau sinh
+ Người viêm gan vius, suy gan, xơ gan, suy thận, chạy thận nhân tạo
+ Các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,…
+ Người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
+ Người lớn thiếu Albumin
Bi-Nutafit là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit là sản phẩm được các nhà Dược lý Canada sử dụng hai tính năng đặc biệt của Albumin trong việc duy trì áp suất thẩm thấu keo trong máu, liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … để duy trì chức năng sống còn của cơ thể.
Việc kết hợp Albumine với các phân tử nhỏ như các phân tử proteins thuỷ phân, DNA, RNA, các axit amin L-Glutamine, L-Lysine, L-Cysteine, L-Arginine, L-Alanine, L-Methionine, L-Isoleucine, thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … đã đem lại một tác dụng cộng hưởng, hiệu ứng vượt bậc giúp Bi-Nutafit trở thành một sản phẩm hoàn hảo để tạo nên một bước đột phá trong việc tái tạo lại thể chất và hồi phục lại sức khoẻ tình thần ngoài sự mong đợi.
Hơn thế nữa, sự có mặt của hoạt chất Okinawa Fucoidan được chiết xuất từ loài tảo nâu từ Nhật Bản trong Bi-Nutafit đã nâng tầm ảnh hưởng của sản phẩm trong việc kích hoạt hệ thống miễn dịch và phòng chống mọi loại ung thư, bệnh lý tim mạch, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. và cải thiện thể trạng người bệnh.

Thuốc fucoidan Nhật Bản
Fucoidan có tác dụng: 
* Giúp chống lại nhiễm virus, làm giảm các triệu chứng HIV, HSV và viêm gan C & D
* Giảm cholesterol, điều hoà HA, tăng cường sức khoẻ tim mạch.
* Cải thiện sức khỏe gan và thận.
* Chống oxy hoá và khử các gốc tự do, tăng cường miễn dịch, chứa các đặc tính chống ung thư và làm giảm tác dụng phụ của hóa trị & xạ trị có hại.
* Cơ chế tác dụng: 
- Hỗ trợ tiêu diệt tế bào K, Fucoidan kích thích tế bào K tự tiêu diệt theo chu trình chết tự nhiên của tế bào (Apoptosis). Fucoidan có tác dụng hoạt hóa gen ức chế khối u P53, làm cho các tế bào K sẽ tự tiêu diệt theo chu trình Apoptosis. Các tế bào K sẽ bị cô lập, co lại và phân hủy mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường xung quanh. Điều này giúp hạn chế tác dụng phụ so với biện pháp hóa trị liệu hiện nay.
- Hỗ trợ chống K di căn tái phát: các tế bào K tiết ra enzym metalloproteinase có khả năng xâm lấn các tế bào lân cận làm hủy hoại các tế bào lân cận và hình thành mạch mách mới riêng lẻ để nuôi khối u. Fucoidan ngăn chặn quá trình hình thành mạch máu mới này, làm mất nguồn dinh dưỡng nuôi khối u, các tế bào K sẽ bị tiêu diệt, không thể di căn tới các vị trí khác. Mặt khác, Fucoidan ức chế sự gắn kết các tế bào khối u với tiểu cầu, quá trình này khởi đầu cho hiện tượng di căn của khối u. Những cơ chế này cho thấy Fucoidan có tác dụng hỗ trợ chống di căn của tế bào K.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Fucoidan có chứa rất nhiều khoáng chất, protein, cacbonhydrate… giúp cho cơ thể được tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, phục hồi chức năng bạch cầu, hỗ trợ quá trình đại thực bào, giúp ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh K.
- Tác dụng của fucoidan trong việc hỗ trợ làm giảm cholesterol: Fucoidan hấp thu lượng cholesterol có trong thức ăn và giải phóng chúng ra ngoài cơ thể, từ đó ngăn chặn sự gia tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. 
Thuốc fucoidan Nhật Bản
Bi-Nutafit giúp cơ thể lọc và đào thải các độc tố, duy trì hằng định nội môi, điều hoà áp suất thẩm thấu mao mạch giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu. Cải thiện chức năng gan và thận ở bệnh nhân suy gan, thận, hội chứng gan thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy chức năng gan, các loại viêm gan virus và nhiễm khuẩn, các bệnh lý mãn tính.
Khử các gốc tự do, sửa chữa các tổn thương mức độ ADN, tế bào, tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào và làm giảm các tác dụng không mong muốn do hoá và xạ trị trong các bệnh ung thư.
Hồi phục sức khoẻ ở những bệnh nhân sau ốm, phẫu thuật, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, mắc bệnh gan và thận, teo cơ ở người già, mất sự cường tráng, ít vận động thể chất, tăng cường sức đề kháng và chống lão hoá. Bi-Nutafit là công thức đặc biệt sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và được chứng minh lâm sàng để duy trì áp suất thẩm thấu giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu.
Hướng dẫn sử dụng: uống một (1) viên nang mềm/lần ngày uống 1 đến 2 lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn của bạn.
Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.
Đối tượng sử dụng: những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao… suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng ốm yếu, sau phẫu thuật, suy chức năng gan, thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,… người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
bi-nutafit

2. Sự ra đời của Bi-Nutafit?
* Tìm hiểu thêm về phương pháp hóa trị ung thư
1. Mục đích của hóa trị liệu
+ Để điều trị bệnh ung thư
+ Làm khối u chậm phát triển
+ Làm giảm bớt kích thước u tạo thuận lợi cho phẫu thuật hoặc xạ trị.
+ Làm giảm bớt triệu chứng (chẳng hạn như đau)
+ Diệt các tế bào mức vi thể sau khi khối u được phẫu thuật lấy bỏ (còn được gọi là điều trị bổ trợ), điều trị bổ trợ này có thể giúp đề phòng bệnh tái phát.
+ Hóa trị làm giảm quá trình phát triển u ung thư
+ Hóa trị liệu làm khối u chậm phát triển
2. Các thuật ngữ dùng trong hóa trị
+ Hóa trị bổ trợ: Hóa trị liệu nhằm diệt nốt các tế bào còn sót lại trong cơ thể sau khi khối u đã được phẫu thuật lấy bỏ, giúp đề phòng bệnh tái phát.
+ Hóa trị tân bổ trợ: được sử dụng trước phẫu thuật nhằm làm giảm bớt kích thước u, bệnh nhân tránh được một phẫu thuật cắt bỏ quá rộng rãi.
+ Hóa trị tấn công: chủ yếu được sử dụng trong các phác đồ điều trị bệnh ung thư máu cấp, dành cho giai đoạn điều trị tấn công.
+ Hóa trị củng cố: một khi hóa trị tấn công trước đó đã đạt được sự thoái lui của bệnh, hóa trị củng cố nhằm giữ thành quả đó.
+ Hóa trị duy trì: thường được sử dụng với liều thấp hơn nhằm kéo dài thời gian lui bệnh.
+ Hóa trị triệu chứng: là những phác đồ dành cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.
Có nên hóa trị ung thư không
3. Những yếu tố làm cơ sở để bác sĩ chọn phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân
Dựa vào tỷ lệ đáp ứng của từng phác đồ hứa hẹn mang lại kết quả điều trị cao nhất qua các nghiên cứu. Thí dụ một bệnh UT ở vào GD III khi được ĐT bằng phác đồ A sẽ cho tỷ lệ đáp ứng là 70%. Điều đó có nghĩa là cứ 100 bệnh nhân điều trị sẽ có 70 người đạt được lùi bệnh và 30 người không đạt được lùi bệnh hoặc đạt rất ít.
Ngoài ra còn dựa vào khoảng thời gian bệnh ổn định từ lần điều trị trước (thí dụ lần này vào vi bệnh tái phát hay di căn sau 1 năm, 2 năm...). Có thể tại thời điểm này, phác đồ đã chọn là tốt nhất nhưng về sau nó lại không còn phù hợp với bệnh nhân đó nữa,
Dựa vào sức khỏe bệnh nhân: Hóa trị có nhiều độc tính nên sức khỏe của mỗi bệnh nhân cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định.
Một số phác đồ mạnh không thích hợp cho những bệnh nhân tuổi cao, có nhiều bệnh đi kèm.
Luôn phải cân nhắc giữa cái lợi của việc điều trị bệnh ung thư với cái hại mà hóa trị có thể gây ra cho người bệnh.
Đôi khi chỉ có thể chỉ định đơn trị liệu thay cho các phác đồ đa hóa chất. Đặt chất lượng sống của bệnh nhân lên hàng đầu.
4. Hóa trị kéo dài trong bao lâu?
Rất nhiều yếu tố quyết định thời gian điều trị chẳng hạn như loại bệnh ung thư, giai đoạn bệnh, loại thuốc hóa chất, thời gian cần có để sức khỏe hồi phục sau mỗi lần điều trị...
Nhìn chung hóa trị thường được chia thành từng chu kỳ (hay còn gọi là từng đợt). Giữa các chu kỳ bệnh nhân sẽ có một khoảng nghỉ. Khoảng nghỉ này được quy định rất chặt chẽ cho từng phác đồ và được rút ra từ các nghiên cứu sao cho các tế bào lành của cơ thể đủ thời gian hồi phục những các tế bào ung thư lại chưa trỗi dậy.
Số chu kỳ hóa trị: tùy vào mục đích điều trị. Thí dụ khi mục đích điều trị là triệt để, hỗ trợ sau khi khối u đã được lấy bỏ, thường kéo dài từ 4-6 tháng như trong ung thư vú, đại tràng, tinh hoàn.
Trong bệnh Hodgkin hay u lympho không Hodgkin, ung thư máu, đôi khi việc điều trị cần kéo dài hàng năm.
5. Làm thế nào để biết hóa trị có hiệu quả?
Đối với trường hợp hóa trị bổ trợ sau khi khối u đã được cắt bỏ thì hiệu quả của hóa trị chính là khoảng thời gian bệnh ổn định, bệnh không tái phát
Đáp ứng hoàn toàn: tất cả các tổn thương đều biến mất, không còn dấu hiệu gì của bệnh. Chỉ số sinh học trong giới hạn bình thường (nếu trước đó có tăng cao)
Đáp ứng một phần: khối u nhỏ lại một phần (thường trên 50% kích thước ban đầu). Các chỉ điểm sinh học (nếu có) có thể xuống thấp nhưng bệnh vẫn còn tồn tại.
Bệnh ổn định: khối u không thoái lui nhưng cũng không phát triển thêm, bệnh ổn định. Chỉ điểm sinh học (nếu có) thường không tăng, giữ nguyên hoặc giảm không đáng kể.
Bệnh tiến triển: Khối u tăng lên về kích thước hoặc xuất hiện thêm khối u ở vị trí khác. Chỉ điểm sinh học (nếu có) tăng cao’
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu có nên hóa trị ung thư không? Và cách khắc phục các tác dụng phụ của hóa trị ung thư như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !

Thứ Tư, 4 tháng 9, 2019

Thực đơn cho người hóa trị như thế nào?


Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư phổ biến hiện nay, và hiện rất nhiều người phải điều trị bằng phương pháp này. Vậy thực đơn cho người hóa trị như thế nào? cũng là câu hỏi của nhiều người. Điều trị bệnh bằng cách đưa hóa chất vào thể để tiêu diệt tế bào ung thư nên sẽ ảnh hưởng đến các tế bào khác, làm giảm hệ miễn dịch của các cơ quan trong cơ thể. Vì vậy, để lấy lại năng lượng thì dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng trong việc phục hồi nhanh đối với những bệnh nhân bị hóa trị. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
Thực đơn cho người hóa trị như thế nào
* Thực đơn cho người hóa trị
Cơ thể đang điều trị cần có đủ năng lượng và chất dinh dưỡng để duy trì sức khỏe. Những loại thực phẩm dưới đây bạn nên tham khảo để hỗ trợ trong chế độ dinh dưỡng.
+ Rau: Trong rau rất giàu vitamin, chất xơ và khoáng chất. Nên bổ sung vào thực dơn giúp cần bằng dinh dưỡng và đa dạng món ăn cho người truyền hóa chất. Ngoài ra, rau chứa nhiều chất xơ hỗ trợ người bệnh thuận lợi trong việc tiêu hóa, đào thải nhanh các độc tố ra ngoài cơ thể. Một số loại rao có màu cam, đỏ như cà rốt, cà chua, bí đỏ chứa nhiều, hàm lượng Carotenoi, có tác dijng hỗ trợ trong việc ngăn ngừa sự phát triển của các khố u. Đặc biệt, cà chua có lycopene mà một loại phytochemical có khă năng ngăn ngừa một số bệnh ung thư.
+ Thực phẩm giàu protein: Trong khi nhiều gia đình cố gắng cho người bệnh ăn nhiều “cao lương mỹ vị” để hồi phục nhanh. Bên cạnh đó lại có nhiều trường hợp lại muốn “bỏ đói” khối u bằng cách không ăn thực phẩm protein. Thực tế, cả hai cách này đều phản khoa học. Protein là thành phần quan trọng giúp xây dựng cơ thể và tu sửa các bộ phận. Với những người truyền hóa chất lại càng cần thiết hơn.
Nếu bệnh nhân sợ thực phẩm protein nào, cần hạn chế cho bệnh nhân ăn những thực phẩm ấy. Bởi sẽ làm người bệnh có cảm giác buồn nôn, nôn, và gây chán ăn. Thay vào đó, hãy bổ sung đa dạng protein có nguồn gốc từ động vật và thực vật. Chúng vừa là cách thêm nhiều món ăn cho người bệnh vừa làm đa dạng hóa nguồn protein hấp thu vào cơ thể.
Một số nguồn protein thực vật được đánh giá có hoạt tính sinh học cao như đậu nành, trứng và sữa,….
Ngoài ra, cần phải kiểm soát dinh dưỡng khi lên thực đơn cho người truyền hóa chất. Việc nạp quá nhiều so với nhu cầu dinh dưỡng cơ thể sẽ khiến các bộ phận như gan, dạ dày, tụy… phải làm việc vượt công suất. Từ đó làm chậm quá trình hồi phục của bệnh nhân.
+ Ngũ cốc nguyên hạt: Ngũ cốc nguyên hạt là các loại ngũ cốc có chứa mầm ngũ cốc, nội nhũ và cám. Phần cám chỉ được giữ lại trong ngũ cốc nguyên hạt và trong ngũ cốc tinh chế chỉ giữ lại được phần nội nhũ. Nguồn thực phẩm này chứa nhiều vitamin, protein thực vật, khoáng chất và chất xơ.
Một số loại ngũ cốc nguyên hạt thường thấy như lúa mạch, các loại đâu, bắp… rất tốt cho bệnh nhân truyền hóa chất. Nhất là khi họ thường gặp phải các vấn đề về đường tiêu hóa như táo bón. Nó có tác dụng cải thiện hệ thống tiêu hóa giúp phòng ngừa táo bón.
Thực đơn cho người hóa trị như thế nào
Bên cạnh đó, thêm ngũ cốc vào các bữa phụ cho bệnh nhân giúp bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nhiều bệnh nhân hóa trị lại xảy ra tình trạng tiêu chảy. Do đó, cần lưu ý loại bỏ ngũ cốc nguyên hạt trong thực đơn cho người truyền hóa chất. Bởi nó có tác dụng kích thích nhu động ruột sẽ khiến tình trạng tiêu chảy nặng hơn.
+ Nước cam: Người đang truyền hóa chất thường hay khô miệng, để ngăn ngừa tình trạng đó, bạn nên bổ sung chế độ ăn với nhiều thức ăn ngọt và chua. Theo các bác sĩ, chất chua trong nước cam hoặc chanh giúp kích thích tuyến nước bọt.
Lưu ý, không nên ăn hoặc uống các loại thực phẩm này nếu bệnh đan loét miệng, họng. Vì chúng sẽ gây ra các triệu chứng nguy hiểm hơn.
+ Gừng: Trong hóa trị, sẽ khiến người bệnh bị buồn nôn, kẹo gừng có tác dụng xoa dịu lại. Bạn có thể dùng một ít gừng, hoặc kẹo gừng trước bữa ăn, điều này giúp làm dịu dạ dày và chóng mặt.
+ Cà rốt: Một loại củ quen thuộc trong mọi chế độ ăn uống của người bị ung thư. Trong đó, rau mùi cũng có những hợp chất giúp ngăn chặn một cơ chế trong cơ thể làm cản trở việc điều trị. Những loại thực phẩm này nên được bổ sung cho các phương pháp điều trị để mang lại kết quả tốt cho người bệnh.
+ Nước: Đây là điều vô cùng quan trọng của người bệnh. Nên uống ít nhất 8 ly nước mõi ngày. Bạn có thể uống nước lọc hoặc nước hoa quả. Nên cạnh việc không để cơ thể mất nước nên bổ sung nhiều vitamin. Hơn nữa, uống nhiều nước giúp loại bỏ các độc tố và các thuốc hóa trị. Nước dừa có tác dụng giải phóng độc tố và tăng cường hệ miễn dịch rất tốt.
+ Cháo: Trong quá trình điều trị sẽ gây lở loét miệng, người bệnh khó khăn trong việc ăn uống dẫn đến biếng ăn. Tuy nhiên, nếu cơ thể không hấp thụ chất dinh dưỡng sẽ dẫn đến kiệt sức. Bạn có thể làm thức ăn nhuyễn như cơm, trứng, cháo, súp,… Nên chế biến càng nhạt càng tốt, vì gia vị muối có thể gây loét thêm nặng.
* Thực đơn cho người hóa chị không nên ăn những gì?
Một số thực phẩm có chứa các chất chất bảo quản, chất làm gia tăng nguy cơ ung thư và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Do đó người nhà cần hết sức chú ý hạn chế chế biến những thực phẩm sau:
- Đồ ăn lên men: dưa muối, cà muối, nem chua,…
- Đồ ăn, thực phẩm và nước uống có bia rượu.
- Thực phẩm chứa nhiều dầu mớ: đồ chiên, rán, xào,…
- Đồ nướng: thịt nướng, cá nướng,….
- Thực phẩm chế biến sẵn: mì tôm, cá hộp, thịt hộp,….
- Các thực phẩm bệnh nhân bị dị ứng.
* Một số lưu ý về thực đơn cho người hóa trị
Bên cạnh việc đa dạng các thực phẩm trong thực đơn cho người truyền hóa chất, người bệnh và gia đình cũng cần lưu ý:
Thực đơn cho người hóa trị như thế nào
- Chia nhỏ bữa ăn, khoảng 5-6 bữa/ngày.
- Chế biến thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa.
- Hạn chế uống nước khi ăn, tránh cảm giác đầy bụng, dễ nôn.
- Tránh ăn những thức ăn đậm mùi trong phòng kín.
- Tránh ăn những thức ăn nóng, cay nồng.
- Hạn chế ăn đồ ăn chế biến sẵn.
- Không ăn những thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm lên men,…
- Thực đơn cho người truyền hóa chất nên đa dạng, thay đổi liên tục.
* Giải pháp phục hồi cho người hóa trị
Bi-Nutafit là sản phẩm bảo vệ sức khoẻ cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng albumin, đạm, protein, các axit amin thiết yếu để nâng cao sức đề kháng và sự cường tráng của cơ thể, giúp sửa chữa và bảo vệ các mô, tế bào bị tổn thương do các tác nhân gây bệnh.
Bi-Nutafit là sản phẩm được các nhà Dược lý Canada sử dụng hai tính năng đặc biệt của Albumin trong việc duy trì áp suất thẩm thấu keo trong máu, liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … để duy trì chức năng sống còn của cơ thể.
Việc kết hợp Albumine với các phân tử nhỏ như các phân tử proteins thuỷ phân, DNA, RNA, các axit amin L-Glutamine, L-Lysine, L-Cysteine, L-Arginine, L-Alanine, L-Methionine, L-Isoleucine, thuốc, hóc môn, axit béo, bilirubin, VTM, … đã đem lại một tác dụng cộng hưởng, hiệu ứng vượt bậc giúp Bi-Nutafit trở thành một sản phẩm hoàn hảo để tạo nên một bước đột phá trong việc tái tạo lại thể chất và hồi phục lại sức khoẻ tình thần ngoài sự mong đợi.
Hơn thế nữa, sự có mặt của hoạt chất Okinawa Fucoidan được chiết xuất từ loài tảo nâu từ Nhật Bản trong Bi-Nutafit đã nâng tầm ảnh hưởng của sản phẩm trong việc kích hoạt hệ thống miễn dịch và phòng chống mọi loại ung thư, bệnh lý tim mạch, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. và cải thiện thể trạng người bệnh.
Fucoidan,1913, GS Kylin Đại học Uppsala, Thụy Điển, là chuỗi phân tử cao polysaccharide có thành phần chính là fucose sulfate. Tên gọi "Fucoidan" là thuật ngữ chung đề cập đến chuỗi phân tử cao polysaccharides. Okinawa Fucoidan chiết xuất từ tảo nâu ở vùng biển có độ tinh khiết cao nhất ở Okinawa tại Nhật Bản. Các nghiên cứu gần đây cho thấy polysaccarit, “các chất có hoạt tính sinh học” trong tảo nâu, đem lại nhiều lợi ích về sức khoẻ cho con người, đang thu hút được nhiều sự chú ý như tác dụng chống ung thư của “β-glucan” có trong Fucoidan.
Thực đơn cho người hóa trị như thế nào
Fucoidan có tác dụng: 
* Giúp chống lại nhiễm virus, làm giảm các triệu chứng HIV, HSV và viêm gan C & D
* Giảm cholesterol, điều hoà HA, tăng cường sức khoẻ tim mạch.
* Cải thiện sức khỏe gan và thận.
* Chống oxy hoá và khử các gốc tự do, tăng cường miễn dịch, chứa các đặc tính chống ung thư và làm giảm tác dụng phụ của hóa trị & xạ trị có hại.
* Cơ chế tác dụng: 
- Hỗ trợ tiêu diệt tế bào K, Fucoidan kích thích tế bào K tự tiêu diệt theo chu trình chết tự nhiên của tế bào (Apoptosis). Fucoidan có tác dụng hoạt hóa gen ức chế khối u P53, làm cho các tế bào K sẽ tự tiêu diệt theo chu trình Apoptosis. Các tế bào K sẽ bị cô lập, co lại và phân hủy mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường xung quanh. Điều này giúp hạn chế tác dụng phụ so với biện pháp hóa trị liệu hiện nay.
- Hỗ trợ chống K di căn tái phát: các tế bào K tiết ra enzym metalloproteinase có khả năng xâm lấn các tế bào lân cận làm hủy hoại các tế bào lân cận và hình thành mạch mách mới riêng lẻ để nuôi khối u. Fucoidan ngăn chặn quá trình hình thành mạch máu mới này, làm mất nguồn dinh dưỡng nuôi khối u, các tế bào K sẽ bị tiêu diệt, không thể di căn tới các vị trí khác. Mặt khác, Fucoidan ức chế sự gắn kết các tế bào khối u với tiểu cầu, quá trình này khởi đầu cho hiện tượng di căn của khối u. Những cơ chế này cho thấy Fucoidan có tác dụng hỗ trợ chống di căn của tế bào K.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Fucoidan có chứa rất nhiều khoáng chất, protein, cacbonhydrate… giúp cho cơ thể được tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, phục hồi chức năng bạch cầu, hỗ trợ quá trình đại thực bào, giúp ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh K.
- Tác dụng của fucoidan trong việc hỗ trợ làm giảm cholesterol: Fucoidan hấp thu lượng cholesterol có trong thức ăn và giải phóng chúng ra ngoài cơ thể, từ đó ngăn chặn sự gia tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể, làm giảm mỡ máu, giảm mức LDL-Cholesterol, tăng mức HDL-Cholesterol. 
Thực đơn cho người hóa trị như thế nào
Bi-Nutafit giúp cơ thể lọc và đào thải các độc tố, duy trì hằng định nội môi, điều hoà áp suất thẩm thấu mao mạch giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu. Cải thiện chức năng gan và thận ở bệnh nhân suy gan, thận, hội chứng gan thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy chức năng gan, các loại viêm gan virus và nhiễm khuẩn, các bệnh lý mãn tính.
Khử các gốc tự do, sửa chữa các tổn thương mức độ ADN, tế bào, tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào và làm giảm các tác dụng không mong muốn do hoá và xạ trị trong các bệnh ung thư.
Hồi phục sức khoẻ ở những bệnh nhân sau ốm, phẫu thuật, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, mắc bệnh gan và thận, teo cơ ở người già, mất sự cường tráng, ít vận động thể chất, tăng cường sức đề kháng và chống lão hoá. Bi-Nutafit là công thức đặc biệt sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và được chứng minh lâm sàng để duy trì áp suất thẩm thấu giữ ổn định khối lượng chất lỏng trong máu.
Hướng dẫn sử dụng: uống một (1) viên nang mềm/lần ngày uống 1 đến 2 lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn của bạn.
Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm này.
Đối tượng sử dụng: những người đang điều trị hoá chất, xạ trị, sử dụng kháng sinh, thuốc chống lao… suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng ốm yếu, sau phẫu thuật, suy chức năng gan, thận, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, các bệnh lý mãn tính, rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, kém ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, không tiêu hoá, căng thẳng, stress,… người già suy nhược, ít vận động, teo cơ, suy giảm trí nhớ…
bi-nutafit
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu thực đơn cho người hóa trị như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !